VIỆT NAM HIỀN HÒA 20 ( Đờn ca tài tử Nam Bộ)
Đờn ca tài tử Nam Bộ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đờn ca tài tử Nam bộ là một dòng nhạc dân tộc của Việt Nam đã hình thành và phát triển từ cuối thế kỉ 19, bắt nguồn từ nhạc lễ, Nhã nhạc cung đình Huế và văn học dân gian [1]
Đờn ca tài tử là loại hình nghệ thuật dân gian đặc trưng của vùng Nam
Bộ. Đờn ca tài tử là nghệ thuật của đàn và ca, do những người bình dân,
thanh niên nam nữ nông thôn Nam Bộ hát ca sau những giờ lao động. Đờn ca
tài tử xuất hiện hơn 100 năm trước, là loại hình diễn tấu có ban nhạc
gồm 4 loại là đàn kìm, đàn cò, đàn tranh và đàn bầu (gọi là tứ tuyệt),
sau này, có cách tân bằng cách thay thế độc huyền cầm bằng cây guitar
phím lõm. Những người tham gia đờn ca tài tử phần nhiều là bạn bè, chòm
xóm với nhau. Họ tập trung lại để cùng chia sẻ thú vui tao nhã nên
thường không câu nệ về trang phục.Ngày 05/12/2013, tại phiên họp Uỷ ban liên chính phủ về bảo vệ di sản văn hoá phi vật thể lần thứ 8 của UNESCO diễn ra tại thành phố Baku, nước Cộng hoà Azerbaijan, Đờn ca tài tử Nam Bộ của Việt Nam đã được công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại[2].
Nguồn gốc
Loại âm nhạc này đúng ra là một loại nhạc thính phòng thường trình diễn trong phạm vi không gian tương đối nhỏ như trong gia đình, tại đám cưới, đám giỗ, sinh nhật, trong các lễ hội, sau khi thu hoạch mùa vụ, thường được biểu diễn vào những đêm trăng sáng ở xóm làng.Nguồn gốc của nhạc tài tử là ca Huế, pha lẫn âm nhạc từ các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi. Loại nhạc này mang đậm tính cách giải trí vui chơi chứ không thuộc loại nhạc lễ.
Kiệt tác di sản truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kiệt tác di sản truyền khẩu và phi vật thể của nhân loại, ở Việt Nam cũng thường gọi là Di sản văn hóa phi vật thể của thế giới là danh sách được UNESCO đưa ra để công nhận giá trị của các di sản văn hóa phi vật thể trên thế giới. Danh sách này được bắt đầu năm 2001 với 19 di sản, năm 2003 danh sách có thêm 28 di sản. Danh sách tiếp theo được lập vào ngày 25 tháng 11 năm 2005.
Mỗi di sản văn hóa phi vật thể muốn có tên trong danh sách phải được một hoặc nhiều quốc gia đề cử cho UNESCO trước khi được một ủy ban của tổ chức này xem xét khả năng đưa vào danh sách.
Tại hội nghị lần thứ 3 họp tại Istanbul tháng 11/2008, để nâng cao nhận thức về tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, Ủy ban liên chính phủ về bảo tồn Di sản phi vật thể đã đưa ra hai danh sách:
Tính đến cuối năm 2010, có 213 di sản được UNESCO công nhân là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại[1]. Thống kê cụ thể như sau:
Ngoài ra, trong năm 2009, UNESCO cũng công nhận ba di sản văn hoá phi
vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp nhất theo điều 18 của Công ước về Bảo
vệ di sản văn hóa phi vật thể (tiếng Anh: Register of best Intangible Heritage safeguarding activities - Article 18).
Mỗi di sản văn hóa phi vật thể muốn có tên trong danh sách phải được một hoặc nhiều quốc gia đề cử cho UNESCO trước khi được một ủy ban của tổ chức này xem xét khả năng đưa vào danh sách.
Tại hội nghị lần thứ 3 họp tại Istanbul tháng 11/2008, để nâng cao nhận thức về tính cấp thiết của vấn đề bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể, Ủy ban liên chính phủ về bảo tồn Di sản phi vật thể đã đưa ra hai danh sách:
- Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại
- Danh sách di sản văn hoá phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp
Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại
Tính đến cuối năm 2010, có 213 di sản được UNESCO công nhân là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại[1]. Thống kê cụ thể như sau:
| Vùng | Số lượng di sản phi vật thể đại diện của nhân loại | Số nước/vùng lãnh thổ có di sản | Số lượng di sản đa quốc gia | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Châu Phi | 17 | 15 | 3 | |
| Các nước Arập | 11 | 12 | 2 | Trong đó có 01 di sản chung với khu vực châu Âu và Bắc Mỹ, 01 di sản với khu vực châu Âu và Bắc Mỹ và khu vực châu Á-Thái Bình Dương. |
| Châu Á-Thái Bình Dương | 102 | 20 | 4 | Trong đó có 01 di sản chung với khu vực châu Âu và Bắc Mỹ, 01 di sản chung với các nước Arập và khu vực châu Âu và Bắc Mỹ. |
| Châu Âu và Bắc Mỹ | 57 | 21 | 5 | Trong đó có 01 di sản chung với các nước Arập, 01 di sản với các nước Arập và châu Á-Thái Bình Dương, 01 di sản với khu vực châu Á-Thái Bình Dương. |
| Châu Mỹ Latinh và Caribbe | 30 | 16 | 3 | |
| Tổng số | 213 | 84 | 13 |
Danh sách di sản văn hoá phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp
Cũng từ năm 2008, UNESCO bổ sung thêm Danh sách di sản văn hoá phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp, gồm các di sản phi vật thể mà cộng đồng có liên quan và các quốc gia thành viên UNESCO cần có các biện pháp khẩn cấp để bảo tồn. Danh sách này góp phần huy động sự hợp tác quốc tế và sự hỗ trợ cho các bên liên quan để thực hiện các biện pháp bảo vệ thích hợp. Trong năm 2009, UNESCO công bố 12 di sản và trong năm 2010 là 10 di sản thuộc nhóm này.| Quốc gia/vùng lãnh thổ | Tên di sản | Năm được công nhận |
|---|---|---|
| Trung Quốc | Meshrep | 2010 |
| Trung Quốc | Kỹ thuật đóng thuyền không thấm nước của Trung Quốc | 2010 |
| Trung Quốc | Wooden movable-type printing of China | 2010 |
| Croatia | Hát Ojkanje | 2010 |
| Việt Nam | Ca trù | 2009 |
| Pháp | Cantu ở paghjella: trường ca và nghi thức tế lễ truyền miệng trên đảo Cors | 2009 |
| Mông Cổ | Mongol Biyelgee, vũ điệu dân gian cổ truyền Mông Cổ | 2009 |
| Mông Cổ | Mongol Tuuli, thiên sử thi Mông Cổ | 2009 |
| Trung Quốc | Lễ hội năm mới của dân tộc Khương | 2009 |
| Belarus | Rite of the Kalyady Tsars (Christmas Tsars) | 2009 |
| Mali | The Sanké mon: collective fishing rite of the Sanké | 2009 |
| Latvia | Không gian văn hóa Suiti | 2009 |
| Trung Quốc | Meshrep | 2009 |
| Trung Quốc | Traditional design and practices for building Chinese wooden arch bridges | 2009 |
| Trung Quốc | Kĩ thuật dệt vải cổ truyền của dân tộc Lê (đảo Hải Nam): xe sợi, nhuộm, dệt và thêu | 2009 |
| Mông Cổ | Nhạc cổ truyền của Tsuur | 2009 |
| Kenya | Traditions and practices associated to the Kayas in the sacred forests of the Mijikenda | 2009 |
| Quốc gia/vùng lãnh thổ | Tên di sản | Năm được công nhận |
|---|---|---|
| Tây Ban Nha | Centre for traditional culture – school museum of Pusol pedagogic project | 2009 |
| Indonesia | Education and training in Indonesian Batik intangible cultural heritage for elementary, junior, senior, vocational school and polytechnic students, in collaboration with the Batik Museum in Pekalongan | 2009 |
| Bolivia (Plurinational State of) – Chile – Peru | Safeguarding intangible cultural heritage of Aymara communities in Bolivia, Chile and Peru | 2009 |
Di sản phi vật thể tại Việt Nam
Tại Việt Nam hiện đã có 8 di sản phi vật thể được UNESCO công nhận là kiệt tác của nhân loại theo thứ tự từ mới nhất đến cũ nhất là:- Đờn ca tài tử Nam Bộ là di sản văn hóa phi vật thể được công nhận vào ngày 5/12/2013 tại phiên họp Uỷ ban liên chính phủ về bảo vệ di sản văn hoá phi vật thể lần thứ 8 của UNESCO diễn ra tại thành phố Baku, nước Cộng hoà Azerbaijan.
- Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là di sản văn hóa phi vật thể được công nhận vào ngày 6/12/2012.
- Hát xoan là di sản văn hoá phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp, được công nhận ngày 24/11/2011.
- Hội Gióng tại đền Sóc và đền Phù Đổng, Hà Nội, di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, được công nhận ngày 16/11/2010.
- Ca trù là di sản văn hoá phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp, được công nhận ngày 01/10/2009.
- Dân ca Quan họ, di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại, được công nhận ngày 30/9/2009.
- Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên, được công nhận là kiệt tác truyền khẩu và di sản văn hóa phi vật thể thế giới vào năm 2005, đến năm 2008 được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
- Nhã nhạc cung đình Huế, di sản văn hóa thế giới phi vật thể đầu tiên tại Việt Nam, được công nhận tháng 11 năm 2003, đến năm 2008 được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
- Dân ca Ví Dặm Xứ Nghệ (Nghệ An và Hà Tĩnh)
- Nghề làm tranh Đông Hồ (Bắc Ninh)
- Múa Rối Nước (Hải Dương)
- Sử thi Tây Nguyên (tỉnh Đak Lak chủ trì)
- Tục chơi bài chòi của người Việt tại Nam Trung Bộ
- Nghề làm gốm của người Chăm (Bình Thuận)
- Kiến thức và Thực hành Thổ Canh Hốc Đá của các dân tộc thiểu số tại Vùng cao nguyên đá Hà Giang
- Nghi lễ Then của Người Tày
- Nghi lễ Chầu Văn của người Việt
- Nghi lễ Cấp Sắc của người Dao
- Nghệ thuật Xoè của Người Thái
- Nghệ thuật Dù Kê của người Khơ Me
Xem thêm
Chú thích
- ^ a b UNESCO. Intangible Heritage Lists. Truy cập 22/01/2011.
Nhận xét
Đăng nhận xét